thuốc điều trị phong (official)
THUỐC ĐIỀU
TRỊ PHONG
1. Trình bày được đặc điểm tác dụng,
cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của 3 thuốc điều trị
phong: dapson, rifampicin, clofazimin.
2. Trình bày
được các nguyên tắc khi sử dụng thuốc
điều trị phong.
1. ĐẠI CƯƠNG
- phong là bệnh
nhiễm khuẩn do Mycobacterium leprae gây
ra.
- nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng có thể khỏi và không để lại di chứng.
- nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng có thể khỏi và không để lại di chứng.
2. CÁC THUỐC
ĐIỀU TRỊ PHONG
- rifampicin
- dapson
- clofazimin
- rifampicin
- dapson
- clofazimin
2.1.
clofazimin (Lampren)
* đặc điểm
tác dụng:
- thuốc kìm khuẩn phong
- thuốc còn có tác dụng chống viêm, ngăn chặn sự phát triển nốt sần trong bệnh phong
- thuốc kìm khuẩn phong
- thuốc còn có tác dụng chống viêm, ngăn chặn sự phát triển nốt sần trong bệnh phong
* chỉ định:
chữa các thể phong ở mọi giai đoạn bệnh
* chống chỉ
định:
- có thai
- suy gan, suy thận nặng
- có thai
- suy gan, suy thận nặng
* cách dùng
và liều lượng: 50mg/24h hoặc 100-300mg/24h/tuần (mỗi tuần uống 1 lần trong
ngày). Uống tối thiểu trong 2 năm.
* phản ứng
có hại:
- da: mất màu da, khô da, nổi ban ngứa.
- tiêu hóa: buồn nôn – nôn, ỉa chảy, viêm ruột (nặng)
- phân, nước tiểu đổi màu
- dị ứng thuốc
- da: mất màu da, khô da, nổi ban ngứa.
- tiêu hóa: buồn nôn – nôn, ỉa chảy, viêm ruột (nặng)
- phân, nước tiểu đổi màu
- dị ứng thuốc
2.2. dapson
(DDS: diamino diphenyl sulfon)
* đặc điểm:
- là thuốc thuộc họ sulfamid
- thuốc có tác dụng kìm khuẩn phong
- được tìm ra từ 1940 nhưng đến nay DDS vẫn là thuốc quan trọng nhất trong điều trị bệnh phong
- là thuốc thuộc họ sulfamid
- thuốc có tác dụng kìm khuẩn phong
- được tìm ra từ 1940 nhưng đến nay DDS vẫn là thuốc quan trọng nhất trong điều trị bệnh phong
* dược động
học:
- hấp thu hoàn toàn qua ống tiêu hóa
- chuyển hóa ở gan nhờ phản ứng acetyl hóa tạo thành monoacetyl-DDS không có tác dụng kìm khuẩn
- có chu kỳ gan – ruột, nên thuốc tồn tại rất lâu trong cơ thể, t/2 ~ 28h
- chuyển hóa ở gan nhờ phản ứng acetyl hóa tạo thành monoacetyl-DDS không có tác dụng kìm khuẩn
- có chu kỳ gan – ruột, nên thuốc tồn tại rất lâu trong cơ thể, t/2 ~ 28h
* chỉ định:
chữa các thể phong ở mọi giai đoạn bệnh
* chống chỉ
định:
- dị ứng với DDS hoặc sulfamid
- suy gan
- có thai, cho con bú
- thiếu máu nặng
- dị ứng với DDS hoặc sulfamid
- suy gan
- có thai, cho con bú
- thiếu máu nặng
* cách dùng
và liều lượng:
- điều trị: uống 100mg/24h
- dự phòng: 50-100mg/24h cho những người gần gũi với bệnh nhân phong.
thời gian dùng thuốc kéo dài ít nhất 3 năm, thậm chí suốt đời
- điều trị: uống 100mg/24h
- dự phòng: 50-100mg/24h cho những người gần gũi với bệnh nhân phong.
thời gian dùng thuốc kéo dài ít nhất 3 năm, thậm chí suốt đời
* phản ứng
có hại:
- da: phát ban toàn thân
- tiêu hóa: buồn nôn – nôn, chán ăn
- thiếu máu do toan máu
- hội chứng Sulfon: vàng da, sốt, viêm da, hoại tử gan, thiếu máu, xuất hiện sau dùng DDS 5-6 tuần.
- da: phát ban toàn thân
- tiêu hóa: buồn nôn – nôn, chán ăn
- thiếu máu do toan máu
- hội chứng Sulfon: vàng da, sốt, viêm da, hoại tử gan, thiếu máu, xuất hiện sau dùng DDS 5-6 tuần.
2.3.
rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)
* cách dùng
và liều lượng:
- điều trị phong:
+ TE: 150-300mg/lần x 1 lần/tháng x 6-24 tháng
+ người lớn: 600mg/lần x 1 lần/tháng
- cách dùng:
+ uống vào lúc đói: thường vào buổi sáng 1h trước khi ăn hoặc 2h sau ăn.
+ tiêm tĩnh mạch hoặc pha truyền tĩnh mạch
- điều trị phong:
+ TE: 150-300mg/lần x 1 lần/tháng x 6-24 tháng
+ người lớn: 600mg/lần x 1 lần/tháng
- cách dùng:
+ uống vào lúc đói: thường vào buổi sáng 1h trước khi ăn hoặc 2h sau ăn.
+ tiêm tĩnh mạch hoặc pha truyền tĩnh mạch
3. NGUYÊN TẮC
DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG
Năm 1982 WHO
đưa ra:
- đa hóa trị liệu, thường dùng 3 thuốc
- để tránh tàn phế: phối hợp hóa trị liệu + vật lý liệu pháp + thể dục liệu pháp.
- uống thuốc đúng liều lượng, phác đồ, thời gian. Định kỳ theo dõi tác dụng lâm sàng, xét nghiệm vk, tác dụng không mong muốn.
- thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nhiễm vi khuẩn.
- đa hóa trị liệu, thường dùng 3 thuốc
- để tránh tàn phế: phối hợp hóa trị liệu + vật lý liệu pháp + thể dục liệu pháp.
- uống thuốc đúng liều lượng, phác đồ, thời gian. Định kỳ theo dõi tác dụng lâm sàng, xét nghiệm vk, tác dụng không mong muốn.
- thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nhiễm vi khuẩn.





