18 hóa sinh thận và nước tiểu
Ths. Ngọc lan
MỤC TIÊU
1. Trình bày được chức năng bài tiết của thận
2. Trình bày được vai trò của thận trong thăng bằng acid – base
3. Trình bày được các chất bất thường trong nước tiểu
I. chức năng của thận
* Bài tiết chất cặn
bã => nước tiểu
+ Sản phẩm chuyển hóa (ure, creatinin, A.Uric…)
+ Loại bỏ những chất ngoại sinh (thuốc)
* Kiểm soát V, và thành phần dịch ngoại bào:
+ Thăng bằng nước – điện giải
+ Thăng bằng acid - base
* Tham gia chuyển hóa và tổng hợp (A.hyppuric..)
* Chức năng nội tiết:
+ Renin
+ Erythropoietin
+ Calcitriol (dạng hoạt hóa của vitamin D3)
giải phẫu và sinh lý
thận
- 2 thận, 300g (0,5% thể trọng)
- 8-10% O2 cơ thể
- 1000-1500L máu qua thận
- Thận: vỏ thận và tủy thận
- Đơn vị
chức năng: nephron
- 1 triệu nephron/thận
1. chức năng bài tiết
Vị trí: nephron
Cấu tạo nephron:
+Bó bao mạch
+Bao Bowman
+Ống thận
Hai quá trình:
+Siêu lọc
+Tái hấp thu
cấu tạo của tiểu cầu
thận:
Siêu lọc: giai đoạn đầu => nước tiểu ban đầu
1.1. sự lọc của cầu thận
* Nước
và phân tử nhỏ =>
qua dễ dàng
* Các
phân tử lớn (protein) => không qua được
* Nước tiểu ban đầu: thành phần giống huyết tương, khác protein và tế bào máu
Chất được lọc qua cầu thận:
* Chất
được lọc tự do: Nước, Ion, Ure, Creatinin, Insulin
* Chất
không được lọc: Protein
TLTP >68kDa, Kháng
thể, Ferritin, Tế bào máu
* Phụ
thuộc kích thước, điện tích của phân
tử lọc:
* Tình
trạng huyết động học:
+ tăng lưu lượng
máu => giảm clearance của phân
tử lớn trung tính và ngược lại
Ví dụ:
truyền Angiotensin II => giảm lưu lượng
máu => tăng thanh thải Albumin => protein niệu
+ tăng huyết
áp => protein niệu: do tổn thương
* Hình
dáng phân tử
* Sự
tích điện của phân tử protein:
Lỗ lọc: d=500-1000A
Khe lọc d=250-500A
Màng cơ bản và tế bào nội mô cấu tạo bởi lớp polyanion => ngăn cản Protein
1.2. sự tái hấp thu ở
ống thận
* Quá trình này chủ động hoặc thụ động
* Vị trí: hầu hết mọi đoạn của nephron
|
%Tái
hấp thu
|
|
|
Nước
|
99,2%
|
|
Na+
|
99,6%
|
|
K+
|
92,9%
|
|
Cl-
|
99,5%
|
|
HCO3-
|
99,9%
|
|
Glucose
|
100%
|
|
Albumin
|
99-95%
|
|
Ure
|
50-60%
|
|
Creatinin
|
0%
|
* Chất
không được tái hấp thu: inulin => đo độ thanh thải
* tái hấp
thu hoàn toàn: glucose
+ Cơ chế: chất
đồng vận chuyển Na, cần
ATP
* tái hấp
thu 99%: nước
+ Vị trí: tất cả
các đoạn (80% ống lượn gần, 90% còn lại
ở quai Henle, ống lượn xa – ADH)
*
tái hấp thu phần lớn: (Na, Cl, Ure)
+ tái hấp thu Na phức tạp, 70% ống lượn gần (giảm dòng máu => tăng tái hấp thu), 10% ống lượn xa – Renin, quai
Henle (hấp thụ thụ động), ống góp
- aldosterol
+ Vận chuyển
tích cực, đòi hỏi năng lượng
(90% lượng O2 tiêu thụ ở thận)
* Chất
được bài tiết và tái hấp thu ở ống thận
+ Acid uric
+ Creatinin:
bài tiết 15%, không được tái hấp thu
* Protein:
+ tái hấp thu phần lớn, 99% ống lượn gần
+ liên kết
với tế bào diềm bàn chải
=> lysosom => thủy phân
=> máu
+ Người bình thường lượng Protein trong nước tiểu rất thấp
2.vai trò của thận
trong thăng bằng acid - base
* 3
cơ chế:
+Tái hấp thu bicarbonat
+Bài tiết H+
+Bài tiết acid không bay hơi
tái hấp thu bicarbonat 90%
ống lượn gần:
• ống
lượn xa: đào thải H+ thay tái hấp thu Na+ => pH nước tiểu giảm
• Đào thải acid
không bay hơi: ceton…
• Đào thải H+
dưới dạng muối Amoni: ống lượn xa
3. chức năng nội tiết
+ VT:
hằng định nội môi, thăng bằng nước
– điện giải, huyết áp
+ Hệ thống
Renin – angiotensin – aldosterol
+ Chất
tạo hồng cầu
+ Hormon
khác
* Điều hòa bài tiết và giải phóng Renin:
+kích thích
hệ giao cảm => bài xuất Renin
+Thay đổi áp suất tiểu động mạch => tăng Renin
+Na+ ống thận tăng => giảm Renin
+Angiotensin II feedback ngược bài tiết Renin
* Điều hòa tổng hợp và bài tiết
aldosteron:
+Nồng độ Na máu giảm => tăng aldosterol (chuyển cortisosteron => aldosteron)
+Nồng độ
K+ máu tăng => tăng
aldosterol (cholesterol
=> aldosteron)
+Nồng độ
Na+ máu
tăng => tăng bài tiết ADH => tăng tái
hấp thu H2O ở ống thận
* Bài tiết yếu tố tạo hồng cầu:
+REF (renal erythropoetin factor): glycoprotein
hormon
+REF: tổng hợp tại tế bào kẽ ống lượn gần => hoạt động => chuyển tiền erythropoetin => erythropoetin
=> kích thích chuyển
tế bào
hồng cầu tiền thân => hồng cầu trưởng thành
* Vitamin D3
4. chức năng chuyển
hóa
-Xảy
ra mạnh mẽ
- chuyển
hóa glucid: đường phân
- chuyển
hóa lipid: cetonic => thoái hóa HT…
- chuyển
hóa protein: khử amin => NH3 => đào thải
II. NƯỚC TIỂU
tính chất chung của nước
tiểu:
* Dịch
bài xuất quan trọng nhất, chứa phần lớn chất
cặn bã
* Thay
đổi về thành phần hóa học
=> rối loạn chuyển
hóa
* thể tích
nước tiểu: 1000-1400mL/24h, thay đổi sinh
lý, bệnh lý
>2500mL/24h => đa niệu
< 750mL/24h => thiểu niệu
* Màu: Không/vàng nhạt do urochrome (sản phẩm thoái hoá hemoglobin)
* Mùi:
Khai do vi khuẩn thoái
hoá urê => NH3
* Tỷ
trọng: 1.001 -1.028. Thay đổi
* Áp
lực thẩm thấu: 50 mOsm/L đến 1200 mOsm/L
* pH
: 4.5 - 8.2, thường là 6.0
* Thành
phần hoá học: 95% nước, 5% chất tan (ure, NaCl, KCl, creatinine, uric acid)
các chất bất thường
trong nước tiểu:
* Glucid: bình thường có một lượng nhỏ ose => không
phát hiện được
+ đái tháo
đường => vượt ngưỡng tái hấp thu => glucose niệu
+ giảm khả
năng tái hấp thu của ống thận
+ Rối loạn enzym bẩm sinh => xuất hiện galactose, fructose
* Protein
niệu:
+ bình thườn:
50-100mg/24h => không phát hiện được
+ > 150mg/24h => bệnh lý
+ Sốt cao: protein niệu vừa phải 0,5-1,0g/24h
+ đái tháo
đường: microalbumin niệu
Albumin niệu vi lượng đái tháo đường khi Albumin 30- 300 mg/24h
trong ít nhất 2 mẫu/ 3 mẫu trong thời gian
6 tháng
* Thể
cetonic:
+ bình thường:
vài mg acid acetic + vài trăm mg β-hydroxybutyric acid
+ Tăng: đái
tháo đường, đói lâu ngày
* Sắc
tố mật, muối mật: viêm
gan, tắc mật
* Hồng
cầu và Hb:
+ Hồng cầu
niệu: viêm thận cấp, K
thận
+ Hb niệu: sốt rét, bỏng…
* Porphyrin niệu:
+ Bình thường:
50-200 mg
+ Porphyrin niệu di truyền (thiếu hụt Enzym tổng hợp Hemoglobin)
+ Porphyrin niệu thứ phát (chất độc ức chế tổng hợp Hemoglobin)
+ Dưỡng chấp: tổn thương bạch mạch
+ Nitrit: enzym reductase của vi khuẩn thủy phân nitrat => nitrit
xét nghiệm phân tích nước
tiểu
* Urine
dipsticks
* Định
tính và bán định lượng nhiều chất:
* Dipsticks
hiện đại với nhiều vùng phản ứng:
Protein, hemoglobin, glucose, urobilinogen, nitrite, leukocytes, specific gravity, and
pH…













